---
type: article
title: Giải Phẫu Động Cơ 150cc eSP+ Honda Winner 150 V1 – Xi Lanh, Piston, Trục Khuỷu Từ Mã Catalogue K56
slug: giai-phau-dong-co-150cc-esp-honda-winner-150-v1-xi-lanh-piston-truc-khuyu-tu-ma-
url: https://db.dov.vn/kb/giai-phau-dong-co-150cc-esp-honda-winner-150-v1-xi-lanh-piston-truc-khuyu-tu-ma-
human_mirror: https://wiki.dov.vn/kien-thuc/giai-phau-dong-co-150cc-esp-honda-winner-150-v1-xi-lanh-piston-truc-khuyu-tu-ma-
published: 2026-05-21T05:38:49+00:00
language: vi-VN
---

# Giải Phẫu Động Cơ 150cc eSP+ Honda Winner 150 V1 – Xi Lanh, Piston, Trục Khuỷu Từ Mã Catalogue K56

> Phân tích chuyên sâu cấu tạo động cơ Honda Winner 150 V1 (FS150F) từ mã phụ tùng thực tế trong catalogue K56G: thân máy 11100-K56-305, piston 12100-K56-N00, trục khuỷu 13000-K56-N00, cam chain 14110-K56-N00 và các thông số kỹ thuật thực tế.

Động Cơ eSP+ Winner 150 V1 – Nền Tảng Kỹ Thuật
Honda Winner 150 V1 (mã model FS150F / FS150FG, engine code K56G) sử dụng động cơ DOHC 4 van, 1 xi-lanh, 150cc, làm mát bằng dung dịch (liquid-cooled) thuộc thế hệ eSP+ (enhanced Smart Power Plus). Đây là bước tiến đáng kể so với các dòng Winner trước: lần đầu tiên Winner được trang bị DOHC (Double OverHead Camshaft – 2 trục cam trên nắp máy) thay cho SOHC, cho phép thiết kế 4 van/xi-lanh (2 van nạp + 2 van xả) thay vì 2 van, tăng diện tích lưu thông khí-nhiên liệu và công suất đầu ra.
Thông số kỹ thuật cơ bản: Bore × Stroke = 57,3mm × 57,8mm, tỷ số nén 10,6:1, công suất tối đa 16,3 mã lực (12 kW) tại 9.000 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 13,5 Nm tại 6.500 vòng/phút. Làm mát bằng dung dịch (water-cooled) giúp duy trì nhiệt độ vận hành ổn định hơn so với làm mát gió, đặc biệt trong điều kiện kẹt xe đô thị kéo dài tại Việt Nam.

Thân Máy Và Nắp Máy – Mã 11xxx-K56
11100K5630511102K56N0011200K5630511330K56N0011333KGH90011334K56N0011341K56N0011360K56N10
11100K56305 – Thân máy (cylinder block / crankcase) Winner 150 V1: đúc nhôm hợp kim áp lực cao (high-pressure die-cast aluminum alloy), tích hợp xylanh và cácte dầu thành một khối liền. Xylanh được gia công lỗ bore chính xác đến ±0,005mm và phủ lớp Nikasil (nickel-silicon carbide) bên trong thay vì lót gang truyền thống – giúp giảm ma sát, tản nhiệt tốt hơn và không cần roda (break-in) lâu như động cơ lót gang.
11102K56N00 – Nắp máy (cylinder head) DOHC: chứa 2 trục cam riêng biệt (cam trục nạp và cam trục xả), 4 van, buồng đốt hình mái nhà (pent-roof combustion chamber) tối ưu hỗn hợp khí-nhiên liệu. Góc van nạp/xả: khoảng 26° so với trục xylanh. 11330K56N00 – Nắp che trục cam (cam cover/valve cover): đậy kín khoang trục cam, có gioăng cao su kép chống rò dầu. 11334K56N00 – Gioăng nắp máy (head gasket): composite kim loại-amiăng tổng hợp, chịu nhiệt 300°C và áp lực nổ 80-100 bar; thay khi tháo nắp máy để đại tu.

Piston Và Xéc Măng – Mã 12xxx-K56
12391K56N0012010K56N0012100K56N0012191K56N0112205KYJ30512207KYJ90012209K56N0112209ML0722
12100K56N00 – Piston Winner 150 V1: đúc nhôm hợp kim rèn (forged aluminum), nhẹ hơn piston đúc thường 15-20% nhưng cứng hơn, chịu nhiệt độ đỉnh buồng đốt tốt hơn. Đường kính piston: 57,3mm (kích thước tiêu chuẩn), dung sai lắp ghép với xylanh: 0,010-0,020mm. Piston forged của Honda Winner 150 V1 có đỉnh piston dạng concave (lõm nhẹ) phù hợp buồng đốt pent-roof DOHC, tăng tỷ số nén hiệu quả.
12191K56N00 – Bộ xéc măng piston (piston ring set): 3 xéc măng theo tiêu chuẩn Honda – xéc măng nén trên (top compression ring) thép hợp kim mạ chrome, xéc măng nén dưới (2nd compression ring) gang xám, xéc măng dầu (oil control ring) 3 mảnh thép. Khe hở đầu xéc măng nén: 0,15-0,30mm (đo khi đặt ngang trong xylanh). Mòn hơn 0,60mm: thay piston + xéc măng. 12205KYJ305 – Chốt piston (piston pin / gudgeon pin): thép hợp kim tôi bề mặt, đường kính 15mm, lắp floating (không bắt chặt) giữa piston và đầu nhỏ thanh truyền.

Trục Khuỷu Và Thanh Truyền – Mã 13xxx-K56
13422KPP86013423KPP86013424KPP86013425KGH90013425KWC90113000K56N0013011K56N0013021K56N00
13000K56N00 – Trục khuỷu (crankshaft) hoàn chỉnh Winner 150 V1: thép hợp kim rèn, cân bằng động (dynamic balancing) đến ±1 gram, hành trình piston (stroke) 57,8mm. Trục khuỷu Winner 150 V1 tích hợp đối trọng (counterweight) lớn hơn so với Winner 150 RSX để bù quán tính DOHC nặng hơn. 13011K56N00 – Thanh truyền (connecting rod): thép hợp kim I-beam tiết diện, chịu lực nén/kéo xen kẽ liên tục tại 9.000 vòng/phút. Đầu to thanh truyền dùng bạc bạc (plain bearing) thay vì vòng bi kim, bôi trơn áp lực từ đường dầu trong trục khuỷu. 13021K56N00 – Bạc biên (rod bearing): lớp hợp kim bạc-đồng-chì mỏng 0,5mm, thay khi khe hở dầu &gt;0,08mm (đo bằng Plastigage).

Xích Cam DOHC – Mã 14xxx-K56 (78 Mã Phụ Tùng)
14949KT701314950KT701314110K56N0014951KT701314210K56N0014952KT701314401K56N0114953KT701314430K56N0014954KT7013
Winner 150 V1 DOHC có hệ thống truyền động trục cam phức tạp hơn SOHC: 2 chuỗi xích cam riêng biệt (xích cam sơ cấp nối trục khuỷu với trục cam nạp, xích cam thứ cấp nối hai trục cam với nhau) hoặc 1 xích cam chính dẫn động cả 2 trục cam qua bánh xích trung gian tùy thiết kế. Mã 14110K56N00 là xích cam chính; 14210K56N00 là bánh xích trục cam nạp (intake cam sprocket, 32 răng); 14401K56N01 là bộ căng xích cam tự động (cam chain tensioner) – piston thủy lực dùng áp dầu duy trì lực căng xích liên tục. Với 78 mã phụ tùng trong nhóm 14xxx, hệ thống phân phối khí DOHC của Winner 150 V1 là một trong những hệ thống phức tạp nhất trong phân khúc xe côn tay 150cc tại Việt Nam – dấu hiệu kỹ thuật cao hơn hẳn thế hệ Winner cũ SOHC.

---

*Nguồn: [DOV Database](https://db.dov.vn) — https://db.dov.vn/kb/giai-phau-dong-co-150cc-esp-honda-winner-150-v1-xi-lanh-piston-truc-khuyu-tu-ma-*
*Bản có ảnh: [https://wiki.dov.vn/kien-thuc/giai-phau-dong-co-150cc-esp-honda-winner-150-v1-xi-lanh-piston-truc-khuyu-tu-ma-](https://wiki.dov.vn/kien-thuc/giai-phau-dong-co-150cc-esp-honda-winner-150-v1-xi-lanh-piston-truc-khuyu-tu-ma-)*
