Thân Vỏ Honda Wave RSX 2013 – Toàn Bộ Mã KWW-V00 Và Điểm Khác Biệt Với Wave 110 Đời Đầu

· Danh mục: Chuyên môn

Phân tích chi tiết thân vỏ Honda Wave RSX 2013 từ mã catalogue thực tế: ốp KWW-V00 series, tấm dưới 64355-KWW-V00, ốp bình xăng 64500-KWW-V01, decal 87xxx và so sánh điểm tương đồng/khác biệt với Wave 110 đời đầu.

<h2>RSX 2013 Dùng Chung Tiền Tố KWW-V00 Với Wave 110 ĐĐ – Tại Sao?</h2>
<p>Điều thú vị và dễ gây nhầm lẫn: Honda Wave RSX 2013 sử dụng <strong>cùng tiền tố mã phụ tùng thân vỏ KWW-V00</strong> như Wave 110 đời đầu. Điều này không có nghĩa phụ tùng hoán đổi được – tiền tố chỉ phản ánh nền tảng động cơ và khung cùng dòng, còn số thứ tự phụ (đuôi -V00, -V01) và hình dạng thực tế của từng chi tiết khác nhau vì RSX có thiết kế ngoại thất thể thao riêng. Chỉ một số chi tiết nhất định (như tấm dưới bụng xe hoặc ốp đuôi cơ bản) có thể tương thích – cần kiểm tra đo đạc thực tế trước khi đặt hàng.</p>
<h2>Bản Đồ Mã Thân Vỏ RSX 2013</h2>
<ul><li><strong>64200KWWB10</strong></li><li><strong>64650KWWB10</strong></li><li><strong>64355KWWB10</strong></li><li><strong>64600KWWB10</strong></li><li><strong>64350KWWB10</strong></li><li><strong>64500KWWA00</strong></li><li><strong>64420KWWA00</strong></li><li><strong>64330KWWA00</strong></li><li><strong>64450KWWA00</strong></li><li><strong>64410KWWA00</strong></li><li><strong>64325KWWA00</strong></li><li><strong>64400KWWA00</strong></li></ul>
<p><strong>64100KWWV00</strong> – Ốp mũi RSX 2013: thiết kế thấp và rộng hơn Wave 110 ĐĐ, góc cạnh sắc nét hơn phù hợp phong cách thể thao RSX. Điểm cài trên ốp mũi RSX nhiều hơn (5 điểm so với 3 điểm của Wave 110 ĐĐ) vì RSX có đường cong phức tạp hơn cần cố định nhiều hơn. <strong>64200KWWV01</strong> – Ốp hông giữa RSX 2013: thon và dài hơn Wave 110, kéo dài đến gần bánh sau tạo dáng streamlined. Gân dọc trên ốp hông RSX cao và sắc nét hơn 2mm so với Wave 110 ĐĐ. <strong>64305KWWV00</strong> và <strong>64350KWWV00</strong> – Tấm dưới bụng xe RSX: có thêm lỗ thoát nước d8mm ở điểm thấp nhất (cải tiến từ Wave 110 ĐĐ không có lỗ này). <strong>64500KWWV01</strong> – Ốp bình xăng RSX 2013: form rộng hơn tạo cảm giác "bình xăng lớn" dù dung tích bình thực tế giống nhau (4,1 lít). <strong>64650KWWV00</strong> – Ốp đuôi RSX: chẻ đôi ở giữa (split tail cowl) tạo điểm nhấn thể thao, khác với ốp đuôi liền khối của Wave 110 ĐĐ.</p>
<h2>Decal RSX 2013 – Màu Sắc Và Mã Nhận Biết</h2>
<ul><li><strong>87110KWWB10</strong></li><li><strong>87130KWWB10</strong></li><li><strong>87120KWWB10</strong></li><li><strong>87102KWWB10</strong></li><li><strong>87101KWWB10</strong></li><li><strong>87107KWWB10</strong></li><li><strong>87106KWWB10</strong></li><li><strong>87104KWWB10</strong></li><li><strong>87105KWWB10</strong></li><li><strong>87103KWWB10</strong></li></ul>
<p>RSX 2013 có nhiều tùy chọn màu hơn Wave 110 ĐĐ – thường 4-5 màu cơ bản với phối 2 tông. Mã decal RSX 2013 thêm ký tự nhận diện màu ở cuối. Khi đặt decal thay thế RSX 2013: cung cấp cho nhà cung cấp số VIN (Vehicle Identification Number) 17 ký tự – Honda mã hóa màu xe trong VIN tại ký tự 10-11 từ trái, giúp tra đúng phiên bản màu.</p>
<h2>So Sánh Nhanh Thân Vỏ Wave 110 ĐĐ vs RSX 2013</h2>
<table border="1" cellpadding="6" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse;width:100%;font-size:13px;">
<tr style="background:#1A3A5C;color:#fff;"><td>Chi tiết</td><td>Wave 110 ĐĐ</td><td>RSX 2013</td><td>Có thể hoán đổi?</td></tr>
<tr style="background:#f5f7fa;"><td>Ốp mũi (64100)</td><td>Tròn nhẹ</td><td>Góc cạnh thể thao</td><td>Không</td></tr>
<tr><td>Ốp hông (64200)</td><td>Ngắn hơn</td><td>Thon dài hơn</td><td>Không</td></tr>
<tr style="background:#f5f7fa;"><td>Tấm bụng (64350)</td><td>Không có lỗ thoát</td><td>Có lỗ thoát nước</td><td>Một số trường hợp</td></tr>
<tr><td>Ốp đuôi (64650)</td><td>Liền khối</td><td>Chẻ đôi</td><td>Không</td></tr>
<tr style="background:#f5f7fa;"><td>Decal (87xxx)</td><td>Đơn sắc/2 tông đơn giản</td><td>2 tông phức tạp hơn</td><td>Không</td></tr>
</table>