Bugi Honda Winner — MR9C-9N, U27EPR-N9 và tra cứu mã Winner 150, X, R

· Danh mục: Chuyên môn

Hai loại bugi chính hãng dùng cho Honda Winner 150, Winner X, Winner R: MR9C-9N (NGK) và U27EPR-N9 (Denso). Thông số kỹ thuật, chu kỳ thay và cách kiểm tra.

<h2>Bugi Honda Winner — Động cơ DOHC 4 xupap 150cc</h2>
<p>Winner 150/X/R dùng động cơ DOHC 4 xupap làm mát chất lỏng, tỷ số nén 11,3:1 — đây là tỷ số nén cao hơn so với xe ga thông thường (9,2–10,0:1). Bugi phải đáp ứng yêu cầu nhiệt trị và điện cực phù hợp với đặc tính này.</p>

<h2>Mã bugi chính hãng</h2>
<table>
<thead>
<tr><th>Mã SKU</th><th>Ký hiệu bugi</th><th>Hãng sản xuất</th><th>Áp dụng</th></tr>
</thead>
<tbody>
<tr><td><strong>31919K25601</strong></td><td>MR9C-9N</td><td>NGK</td><td>Winner 150 / Winner X / Winner R</td></tr>
<tr><td><strong>31919K25602</strong></td><td>U27EPR-N9</td><td>Denso</td><td>Winner 150 / Winner X / Winner R</td></tr>
</tbody>
</table>
<p>Cả hai mã SKU là bugi chính hãng Honda Việt Nam, hoàn toàn tương đương về thông số kỹ thuật. Thợ có thể dùng bất kỳ loại nào trong số này.</p>

<h2>Thông số kỹ thuật bugi Winner</h2>
<table>
<thead>
<tr><th>Thông số</th><th>Giá trị</th></tr>
</thead>
<tbody>
<tr><td>Khoảng cách điện cực (gap)</td><td>0,70 – 0,80 mm</td></tr>
<tr><td>Ren bugi</td><td>M10 × 1,0</td></tr>
<tr><td>Chiều sâu ren (reach)</td><td>19 mm (long-reach)</td></tr>
<tr><td>Nhiệt trị NGK</td><td>9 (cao hơn xe ga thông thường dùng 8)</td></tr>
<tr><td>Loại điện cực</td><td>Nikken (Nickel center electrode)</td></tr>
</tbody>
</table>

<h2>Dụng cụ mở bugi</h2>
<p>Dùng tuýp mở bugi chính hãng <strong>89216KPP900</strong> (16mm hex), tránh dùng tuýp thông thường dễ làm cháy đầu sứ cách điện khi tháo lắp trong không gian hẹp của động cơ DOHC.</p>

<h2>Chu kỳ thay bugi</h2>
<table>
<thead>
<tr><th>Hành động</th><th>Chu kỳ</th></tr>
</thead>
<tbody>
<tr><td>Kiểm tra khoảng cách điện cực</td><td>Mỗi 4.000 km</td></tr>
<tr><td>Thay bugi mới (loại standard)</td><td>Mỗi 8.000 – 12.000 km</td></tr>
<tr><td>Thay bugi iridium/platinum (nếu dùng)</td><td>Mỗi 24.000 – 32.000 km</td></tr>
</tbody>
</table>

<h2>Đọc màu bugi để chẩn đoán động cơ</h2>
<p>Bugi màu nâu xám nhạt (tan/light grey): hỗn hợp cháy tốt, động cơ hoạt động bình thường. Bugi đen bóng dính dầu: sùi dầu, kiểm tra phớt xupap <strong>12209K56N01</strong> hoặc xéc măng. Bugi đen khô (muội than): hỗn hợp đậm, lọc gió bẩn hoặc lỗi cảm biến. Bugi trắng xỉn: hỗn hợp nhạt, kiểm tra kim phun và cảm biến oxy <strong>36532K56V51</strong>.</p>