Piston và xéc-măng SH 125/150/160 – Bore tiêu chuẩn, hệ thống oversize và đặc điểm eSP

· Danh mục: Chuyên môn

Bore tiêu chuẩn SH 125 (52,4mm), SH 150 (57,3mm), SH 160 (60,0mm). Hệ thống oversize TC/Cốt 1–4, mã piston và xéc-măng theo thế hệ. Đặc điểm xéc-măng low-tension trên eSP không thể hoán đổi.

<h2>Piston và xéc-măng SH 125/150/160 – Bore tiêu chuẩn, oversize và khi nào cần doa máy</h2>

<p>Cơ chế doa máy và thay piston oversize trên SH 125/150/160 ít được thực hiện hơn xe số do SH thường được bảo dưỡng tốt hơn. Tuy nhiên, sau 80.000–100.000 km hoặc khi máy hao nhớt rõ rệt, việc nắm đúng thông số piston và hệ thống oversize là bắt buộc để không doa sai hoặc lắp sai cốt piston.</p>

<h3>Thông số bore (đường kính xy-lanh) tiêu chuẩn</h3>
<table>
<thead>
<tr><th>Thế hệ / Model</th><th>Bore tiêu chuẩn (mm)</th><th>Stroke (mm)</th><th>Dung tích thực (cc)</th></tr>
</thead>
<tbody>
<tr><td>SH 125 Gen 1 (KGF)</td><td>52,4</td><td>57,9</td><td>125</td></tr>
<tr><td>SH 150 Gen 1 (KGG/KTG)</td><td>57,3</td><td>57,9</td><td>149,5</td></tr>
<tr><td>SH 125 Gen 2 (K01/K77)</td><td>52,4</td><td>57,9</td><td>125</td></tr>
<tr><td>SH 150 Gen 2 (K02/K78)</td><td>57,3</td><td>57,9</td><td>149,5</td></tr>
<tr><td>SH 125 Gen 3 (K0R eSP)</td><td>52,4</td><td>57,9</td><td>125</td></tr>
<tr><td>SH 150 Gen 3 (K0S eSP)</td><td>57,3</td><td>57,9</td><td>149,5</td></tr>
<tr><td>SH 160 Gen 4 (K0S)</td><td>60,0</td><td>55,5</td><td>156,9</td></tr>
</tbody>
</table>
<p><em>SH 160 dùng bore 60mm khác hoàn toàn với SH 150 — không thể lẫn lộn piston giữa hai loại.</em></p>

<h3>Mã piston tiêu chuẩn (TC/00)</h3>
<table>
<thead><tr><th>Model</th><th>Thế hệ</th><th>Mã piston tiêu chuẩn</th></tr></thead>
<tbody>
<tr><td>SH 125</td><td>Gen 1 (2005–2008)</td><td>13101KGF910</td></tr>
<tr><td>SH 150</td><td>Gen 1 (2005–2008)</td><td>13101KGG911</td></tr>
<tr><td>SH 150</td><td>Gen 2 (K02)</td><td>13101K02901</td></tr>
<tr><td>SH 125/150</td><td>Gen 2b (2016–2019)</td><td>13101K78V00</td></tr>
<tr><td>SH 125/150/160</td><td>Gen 3 (K0S/K0R)</td><td>13101K0SV00</td></tr>
</tbody>
</table>

<h3>Hệ thống oversize piston Honda</h3>
<p>Honda Việt Nam cung cấp piston và xéc-măng oversize theo 4 cấp tăng dần, ký hiệu trên mã phụ tùng:</p>
<table>
<thead>
<tr><th>Ký hiệu cốt</th><th>Kích thước tăng thêm</th><th>Bore sau doa (SH 125)</th><th>Bore sau doa (SH 150)</th></tr>
</thead>
<tbody>
<tr><td>TC / 00 (tiêu chuẩn)</td><td>+0,00 mm</td><td>52,40 mm</td><td>57,30 mm</td></tr>
<tr><td>Cốt 1 / 25</td><td>+0,25 mm</td><td>52,65 mm</td><td>57,55 mm</td></tr>
<tr><td>Cốt 2 / 50</td><td>+0,50 mm</td><td>52,90 mm</td><td>57,80 mm</td></tr>
<tr><td>Cốt 3 / 75</td><td>+0,75 mm</td><td>53,15 mm</td><td>58,05 mm</td></tr>
<tr><td>Cốt 4 / 100</td><td>+1,00 mm</td><td>53,40 mm</td><td>58,30 mm</td></tr>
</tbody>
</table>

<h3>Mã xéc-măng (piston ring set) theo thế hệ</h3>
<table>
<thead><tr><th>Model / Thế hệ</th><th>Mã xéc-măng tiêu chuẩn</th><th>Mã xéc-măng Cốt 1</th></tr></thead>
<tbody>
<tr><td>SH 125 Gen 1</td><td>13011KGF910</td><td>13021KGF910</td></tr>
<tr><td>SH 125/150 Gen 2 (K01/K02)</td><td>13011KZY700</td><td>Liên hệ đại lý Honda</td></tr>
<tr><td>SH 125/150/160 Gen 3</td><td>13011K0R305 / 13011K0S305</td><td>13021K0R305 / 13021K0S305</td></tr>
</tbody>
</table>

<h3>Đặc điểm xéc-măng eSP trên Gen 3 và Gen 4</h3>
<p>Động cơ eSP (Gen 3+) dùng xéc-măng <strong>low-tension</strong> — lực ép của xéc-măng lên thành xy-lanh thấp hơn thế hệ cũ. Mục đích: giảm ma sát piston–xy-lanh, tăng hiệu suất nhiệt và giảm tiêu thụ nhiên liệu. Hệ quả kỹ thuật quan trọng:</p>
<ul>
<li>Khe hở nhiệt piston–xy-lanh trên eSP được gia công chính xác hơn — sai số dung sai nhỏ hơn 0,005 mm so với Gen 2.</li>
<li>Không thể lắp xéc-măng tiêu chuẩn (high-tension) của Gen 2 vào xy-lanh eSP — lực ép lớn hơn sẽ gây ma sát cao, hao nhớt sớm.</li>
<li>Khi doa máy trên Gen 3, yêu cầu máy doa đạt độ chính xác cao hơn (Ra &lt; 0,8 µm) so với Gen 2 (Ra &lt; 1,2 µm).</li>
</ul>

<h3>Khi nào cần doa máy thay piston oversize?</h3>
<ul>
<li>Máy hao nhớt &gt; 200 ml/1.000 km (bổ sung nhớt thường xuyên dù không rỉ ra ngoài).</li>
<li>Khói xanh từ ống xả khi tăng tốc hoặc khi phanh động cơ (engine braking).</li>
<li>Đo khe hở piston–xy-lanh &gt; 0,10 mm (giới hạn Honda cho xe đã qua sử dụng).</li>
<li>Compression test: áp suất nén &lt; 1.000 kPa (tiêu chuẩn SH: 1.100–1.400 kPa).</li>
</ul>