Kinh nghiệm chọn nhớt cho Honda Wave — JASO MA, độ nhớt 10W-30 và những sai lầm phổ biến
Tổng hợp kinh nghiệm thực tế chọn nhớt cho Honda Wave — tại sao bắt buộc dùng JASO MA, phân biệt nhớt khoáng và tổng hợp theo đời xe, chu kỳ…
Cơ sở dữ liệu phụ tùng xe máy — tối ưu cho AI và công cụ tìm kiếm
609 bài — Trang 12/13
Tổng hợp kinh nghiệm thực tế chọn nhớt cho Honda Wave — tại sao bắt buộc dùng JASO MA, phân biệt nhớt khoáng và tổng hợp theo đời xe, chu kỳ…
Hướng dẫn chi tiết từng bước thay má phanh tang trống và má phanh đĩa Honda Wave — dụng cụ cần thiết, quy trình tháo lắp, rà má phanh mới và…
Danh sách mã vòng bi và phớt dầu chính hãng Honda Wave theo từng thế hệ — phân biệt chuẩn 6201, 6301 và 6203, ký hiệu đuôi U/UL và kích thướ…
Bảng tra mã piston và xéc măng Honda Wave từ Wave 100cc đến Wave RSX 110 K58 — phân biệt 5 mức cốt (TC đến cốt 4), dấu hiệu nhận biết cần th…
Danh sách mã gioăng đầu xy lanh, gioăng chân xy lanh, gioăng nắp đầu quy lát, gioăng nắp máy và phớt xu páp Honda Wave chính hãng — phân biệ…
Tra cứu kích thước và mã lốp trước, lốp sau Honda Wave từ Wave 100 đến Wave Alpha 110 2021 — phân biệt lốp có ruột cho vành nan hoa và lốp t…
Bảng tra mã ắc quy Honda Wave chính hãng từ Wave 100cc đến Wave Alpha 110 2021 — phân biệt ba nhóm dung lượng GTZ5S, GTZ4V và WTZ4V, tránh n…
Hướng dẫn tra mã bóng đèn pha, đèn hậu, xi-nhan và đèn đồng hồ Honda Wave theo từng thế hệ — tránh nhầm lẫn giữa chân P15D và HS1, và lưu ý …
Wave RSX 110 chuyển sang phun xăng điện tử EFI từ 2014 trong khi Wave Alpha 110 vẫn dùng chế hòa khí. Phân biệt hai hệ thống, mã van xăng 16…
Wave không có lõi lọc dầu thay thế như ô tô — dùng lọc ly tâm tích hợp trong trục khuỷu. Hướng dẫn đầy đủ: mã ốc xả, đệm nhôm, lưới lọc, gio…
Bugi Honda Wave có hai chuẩn hoàn toàn khác nhau: Wave 100cc dùng C6HSA (không điện trở), Wave 110cc bắt buộc dùng CPR6EA-9S (có điện trở ch…
Tra cứu mã nhông tải trước, nhông tải sau và xích tải Honda Wave chính hãng từ EPC: phân tích tỉ số truyền thay đổi từ Wave 100 lên Wave 110…
Hướng dẫn tra mã má phanh chính hãng Honda Wave từ EPC: phân biệt biến thể phanh cơ tang trống và phanh đĩa, mã 06430KPH900 và 06455KWB601, …
Danh sách 5 mã tấm lọc khí Honda Wave chính hãng xác thực từ EPC Honda Việt Nam, phân theo từng thế hệ động cơ: Wave 100 (GN5, KPH), Wave 11…
Mã piston và bộ xéc măng Honda Future NEO (KPH) và Future 125 Fi (KYZ/K73) theo kích cỡ tiêu chuẩn (STD) và các cốt doa +0,25 / +0,50 / +0,7…
Mã bộ chế hòa khí Honda Future NEO (16100KTM904/KTM972) và cụm bơm xăng EFI Future 125 Fi (16700K73T31/KYZG02). Nguyên lý hoạt động, bộ gioă…
Mã xích cam, cần căng, bộ nâng cần căng và trục cam Honda Future NEO (92 mắt, KPH/KTM) và Future 125 Fi (88 mắt, KYZ/K73). Dấu hiệu mòn và t…
Mã ắc quy Honda Future NEO (GTZ5S 3,5Ah) và Future 125 Fi (GTZ4V/PTZ4 3Ah). Mã giảm xóc trước và sau theo từng thế hệ KPH, KTM, KYZ, K73 và …
Lịch bảo dưỡng định kỳ Honda Future NEO và Future 125 Fi theo km, danh sách phụ tùng tiêu hao cần thay, cùng 5 lỗi phổ biến nhất với hướng x…
Toàn cảnh ba thế hệ xe số Honda Dream tại Việt Nam: Dream II (90–100cc), Super Dream (97–110cc, mã GBG/KFV/KRS) và Dream 110 (110cc, mã KZV/…
Mã tấm lọc khí, thân bầu lọc và gioăng bầu lọc gió Honda Super Dream (GN5/KFV) và Dream 110 (KWW). Chu kỳ thay, dấu hiệu lọc bẩn và lưu ý kỹ…
Mã bugi chính hãng Honda Dream: C6HSA/U20FSU (Super Dream) và CPR6EA-9S/U20EPR9S (Dream 110). Thông số kỹ thuật, khoảng cách điện cực và các…
Mã nhông tải trước (14 răng), nhông khởi động, xích tải 96 mắt và phụ kiện truyền động Honda Dream II, Super Dream và Dream 110. Thông số xí…
Mã lốp trước và sau Honda Super Dream (lốp căm 2.25-17 / 2.50-17 có ruột) và Dream 110 (lốp đúc 70/90-17 / 80/90-17 tubeless). Áp suất tiêu …
Mã piston tiêu chuẩn và các cốt +0,25 / +0,50 / +0,75 / +1,00mm cùng bộ xéc măng Honda Super Dream (KFV) và Dream 110 (KWW). Đây là dòng xe …
Mã xích cam, cần căng, lò xo căng và trục cam Honda Super Dream (88 mắt, KFM) và Dream 110 (90 mắt, KWB). Dấu hiệu mòn, thời điểm thay và qu…
Mã bộ chế hòa khí, bộ gioăng, phao xăng và phớt O Honda Super Dream (16100KFV780/951) và Dream 110 (16100KZVV31). Nguyên lý hoạt động và các…
Mã ắc quy Honda Super Dream (12N5-3B, 12V 5Ah có nắp đổ nước, 31500KRS901) và Dream 110 (GTZ4V 12V 3Ah MF, 31500KWWB21). Phân biệt loại bình…
Mã bộ giảm xóc trước, lò xo và ống phuộc Honda Super Dream (GBG/KFV) và Dream 110 (KZV/KWW). Mã giảm xóc sau và dấu hiệu nhận biết phuộc trư…
Mã nồi ly hợp, ly hợp trung tâm, đĩa ma sát, đĩa sắt và đĩa ép Honda Super Dream (KRS/KFM) và Dream 110 (K09). Dấu hiệu côn trượt, côn dính …
Mã ống xả, chắn nhiệt, vòng đệm cổ ống xả và bạc lót Honda Super Dream (18350KFV830/951) và Dream 110 (18350KZVV30). Lưu ý kỹ thuật khi thay…
Mã bộ bơm dầu, rô to bơm, gioăng thân bơm và nắp lọc dầu ly tâm Honda Super Dream (GBG/KVR) và Dream 110 (KWB). Nguyên lý lọc ly tâm và chu …
Mã bộ má phanh tang trống Honda Super Dream (06430GCE910/KCH600) và Dream 110 (06430KPH900). Cách kiểm tra độ mòn, chỉnh khe hở phanh và tha…
Lịch bảo dưỡng định kỳ Honda Super Dream và Dream 110 theo km, danh sách phụ tùng tiêu hao cần thay, và 5 lỗi phổ biến nhất với hướng xử lý …
PCX 160 mang mã xe K1Z — định danh cho dòng xe ga 160cc cao cấp Honda nhập khẩu Indonesia, ra mắt 2021 với động cơ eSP+ 4 van phun xăng PGM-…
Air Blade 160 mang mã xe K2Z — định danh cho thế hệ Air Blade 160cc ra mắt 2022 với động cơ eSP+ 4 van phun xăng PGM-FI và hệ thống Smartkey…
Bộ phụ tùng K2C chia thành ba nhóm rõ ràng theo trục bảo dưỡng. Nhóm thay định kỳ ngắn hạn dưới 10.000 km gồm lọc gió, bugi, dầu nhớt động c…
Ba thế hệ Winner 150, Winner X và Winner R cùng mang mã xe K56 trong cấu trúc Part Code Honda — đây là điểm cốt lõi quyết định cách nhà xưởn…
Hai họ đầu mã 43xxx (phanh sau) và 45xxx (phanh trước) phục vụ hệ thống phanh xe Honda. Bài giải thích cấu trúc song song giữa phanh đùm cơ …
Hai họ đầu mã 24xxx (cơ cấu sang số) và 15xxx (hệ bôi trơn) phục vụ hai chức năng cơ học bên trong động cơ Honda. Bài giải thích cách Wave K…
Ba họ đầu mã liền kề 36xxx, 37xxx, 38xxx gánh hệ cảm biến và đồng hồ điều khiển trên xe Honda — 36531/36532 cảm biến oxy lambda cho xe FI, 3…
Họ đầu mã 19xxx phân hóa ba hệ làm mát động cơ Honda — Wave số phổ thông KHÔNG có mã 19xxx (làm mát bằng gió tự nhiên), Vision K44/K2C có ch…
Họ đầu mã 18xxx gánh toàn bộ hệ ống xả Honda — 18300 ống xả chính, 18391 gioăng cổ pô, 18421 cao su giảm rung, 18250 ống xả trái cho xe 2 xi…
Năm họ đầu mã 90xxx, 91xxx, 94xxx, 95xxx, 96xxx gánh phụ tùng cơ khí tiêu chuẩn — bu lông, đai ốc, vòng bi, phớt dầu, ống dẫn xăng. Đây là n…
Ba họ đầu mã 30400 (ECU), 31xxx (phát điện và khởi động), 32xxx (dây dẫn) gánh toàn bộ hệ điện xe Honda. Bài giải thích cách Honda công khai…
Họ đầu mã 16xxx chứa song song hai công nghệ nạp nhiên liệu Honda — chế hòa khí truyền thống ở 16100/16012/16013/16015 dùng cho Wave Alpha v…
Hai họ đầu mã 22xxx (ly hợp) và 23xxx (truyền động) phân hóa rõ giữa xe ga và xe số Honda — 22535 guốc văng cho xe số tự động, 22123 bi văng…
Ba họ đầu mã 11xxx, 12xxx, 13xxx gánh phần lõi cơ khí động cơ Honda — đắt tiền và quan trọng nhất Parts Catalogue. Bài giải thích quy luật p…
Họ đầu mã 53xxx gánh toàn bộ tay lái và cổ lái xe Honda — chứa hai logic song song: kỹ thuật cơ học chịu lực (53100 tay lái, 53219 trục cổ l…
Hai họ đầu mã 51xxx (giảm xóc trước) và 52xxx (giảm xóc sau) chia hệ giảm xóc Honda theo trục dọc — 51400/51500 đối xứng phải-trái lệch 100 …