Xích cam Honda Winner — 120 mắt, cần căng và dẫn hướng xích cam
Mã xích cam 120 mắt, cần căng xích cam tự động, tấm kẹp và dẫn hướng xích cam Honda Winner 150, Winner X, Winner R. Dấu hiệu mòn và thời điể…
Cơ sở dữ liệu phụ tùng xe máy — tối ưu cho AI và công cụ tìm kiếm
520 bài — Trang 9/11
Mã xích cam 120 mắt, cần căng xích cam tự động, tấm kẹp và dẫn hướng xích cam Honda Winner 150, Winner X, Winner R. Dấu hiệu mòn và thời điể…
Mã piston và bộ xéc măng Honda Winner 150, Winner X, Winner R theo kích cỡ tiêu chuẩn (STD), cốt 1 (+0,25mm) và cốt 2 (+0,50mm). Phân biệt m…
Mã lốp trước và lốp sau Honda Winner 150, Winner X, Winner R theo từng thế hệ và nhà sản xuất (IRC, CST). Thông số áp suất, chu kỳ kiểm tra …
Mã nhông tải trước (15T), nhông tải sau, xích tải KMC và bộ điều chỉnh xích Honda Winner 150, Winner X, Winner R. Thông số truyền động và dấ…
Hai loại bugi chính hãng dùng cho Honda Winner 150, Winner X, Winner R: MR9C-9N (NGK) và U27EPR-N9 (Denso). Thông số kỹ thuật, chu kỳ thay v…
Mã tấm lọc khí, thân bầu lọc, gioăng và phụ kiện bầu lọc gió Honda Winner theo từng thế hệ K56N, K56V, K2P. Chu kỳ thay và cách nhận biết lọ…
SH Mode 125 dùng ắc quy YTZ7S (mã 31500GEE007/KFK761/MEYD31) dung lượng 7Ah — lớn hơn YTZ6V/WTZ6V của Lead 125/Air Blade. Lý do kỹ thuật, mã…
Tra cứu mã giảm xóc trước Honda SH Mode 125 K1N: 51400K1NV01/V41/V81/V91/VA1/VC1. Đặc điểm phuộc lồng cho bánh 16 inch, giảm xóc sau tay đòn…
Honda SH Mode 125 dùng lốp 80/90-16 trước (44711K29D01/D02) và 100/90-14 sau (42711K29901/K29V81) — bánh 16 inch độc đáo không có ở dòng tay…
Tra cứu mã bơm xăng Honda SH Mode 125: 16700KZR601/KZR603/KZR604/KZRC02 (K29 Gen1) và 16700K1NV01 (K1N Gen2). Nhận biết bơm yếu và lưu ý kỹ …
Tra cứu mã má phanh trước (06455K29D01/D02/D81/D82, 06455K20911) và sau (06430KWN900/K44V80) Honda SH Mode 125 theo thế hệ K29 và K1N. CBS, …
Tra cứu mã curoa (23100KZR601, 23100K1NV01, 23100K1ND01) và bi văng CVT Honda SH Mode 125 K29/K1N. Nguyên lý CVT eSP, dấu hiệu hư hỏng và qu…
SH Mode 125 dùng bugi iridium LMAR8L-9 (mã 31917K0RV01), cùng loại SH 125/150 và Lead 125. Phân biệt với MR8K-9 (Air Blade/PCX 125), chu kỳ …
Tra cứu mã lọc gió Honda SH Mode 125 theo thế hệ: 17210K29900/17210K29V80 (K29 Gen1) và 17210K1NV00 (K1N Gen2). Chu kỳ thay, cách nhận biết …
Phân biệt Honda SH Mode 125 thế hệ K29 (2013–2018) và K1N eSP (2020+): thay đổi động cơ, thiết kế lại hoàn toàn, và lưu ý tra cứu phụ tùng. …
Tra cứu mã xích tải 87505K2TV00 và nhông Honda Lead 125. Dấu hiệu nhận biết xích mòn, nhông mòn và chu kỳ thay thế theo thực tế vận hành tại…
Tra cứu mã đèn pha (33100K12J01, 33100K2TV11), cảm biến báo động, stator và hệ thống điện Honda Lead 125 K12 và K2T. Chẩn đoán lỗi điện thườ…
Tra cứu mã piston tiêu chuẩn và oversize Honda Lead 125: 13101K0RV00, 13101K27V00, 13101K77V00, 13101KWN902. Kích cỡ cốt 1/2/3 (+0.25/0.50/0…
Tra cứu mã xích cam Honda Lead 125: 14401KSS931 (92 mắt), cần căng xích 14510KZR600/14520K0RV01. Dấu hiệu xích cam giãn, cách kiểm tra và lư…
Tra cứu mã ắc quy Honda Lead 125 theo thế hệ: 31500K12T01 (GTZ8TER), 31500K66V02 (WTZ6V), 31500KWN871 (YTZ6V). Phân biệt 3 loại ắc quy và dấ…
Tra cứu mã giảm xóc trước Honda Lead 125: 51400K12901 (K12), 51400K2TV01/51400K2TV21 (K2T). Cấu hình phuộc lồng trước và tay đòn đơn sau, dấ…
Honda Lead 125 dùng lốp 90/90-12 trước (mã 44711K12901) và 100/90-10 sau (42711K12901) — cỡ bánh nhỏ nhất trong phân khúc 125cc. Áp suất tiê…
Tra cứu mã bơm xăng điện tử Honda Lead 125: 16700K12901/16700K12931 (K12) và 16700K2TV01 (K2T). Nhận biết bơm xăng yếu, hỏng và lưu ý kỹ thu…
Tra cứu mã má phanh trước (06455K12911) và sau (06430K12V00, 06430KWN900) Honda Lead 125 theo thế hệ K12 và K2T. Hệ thống CBS, dầu phanh DOT…
Tra cứu mã dây curoa (23100KZR601, 23100K1NV01) và bi văng CVT Lead 125 theo thế hệ. Phân tích nguyên lý CVT, chu kỳ thay và dấu hiệu nhận b…
Lead 125 dùng bugi iridium LMAR8L-9 (NGK) loại long-reach 19mm, cùng loại với SH 125/150. Mã chính hãng 31917K0RV01, chu kỳ thay 24.000 km v…
Tra cứu mã lọc gió Honda Lead 125 theo thế hệ K12 (17210K12900/17210K12930) và K2T (17210K2TV00). Chu kỳ thay 8.000 km và dấu hiệu lọc gió b…
Phân biệt Honda Lead 125 thế hệ K12 (2013–2021) và K2T (2022+): thay đổi động cơ, cỡ bánh đặc trưng 12/10 inch, và lưu ý quan trọng khi tra …
Tra cứu mã ắc quy Honda PCX 125/160 theo thế hệ: YTZ6V (Gen1/2), WTZ6V (Gen3), GTZ6V (Gen4 PCX160), và module lithium 5B100K97T13 cho PCX e:…
Tìm hiểu cấu hình phuộc Honda PCX: phuộc mắt cá (bottom-link) trước và tay đòn sau. Mã phuộc, nhíp, đệm cao su giảm chấn theo thế hệ KWN, K3…
Thông số lốp Honda PCX 125/160: 100/80-14 trước, 120/70-14 sau. Mã lốp chính hãng Dunlop/IRC theo thế hệ KWN, K35, K96/K97, K1Z và áp suất l…
Tra cứu mã bơm xăng điện tử Honda PCX 125/160 theo thế hệ K35, K96/K97, K1Z. Nhận biết triệu chứng bơm xăng yếu, hỏng và lưu ý kỹ thuật khi …
Phân biệt hệ thống CBS (PCX 125) và ABS 2 kênh (PCX 160). Tra cứu mã má phanh, đĩa phanh, bộ ABS module Honda PCX theo từng thế hệ K35, K96,…
Tra cứu mã dây curoa và bi văng (roller) CVT Honda PCX 125/160 theo thế hệ. Hướng dẫn nhận biết curoa mòn, bi văng mòn méo và chu kỳ thay th…
Phân biệt bugi iridium MR8K-9 (PCX 125) và LMAR8L-9 (PCX 160): kích thước ren khác nhau, không hoán đổi được. Mã chính hãng Honda theo từng …
Tổng hợp mã lọc gió Honda PCX 125/160 theo từng thế hệ KWN, K35, K96/K97, K1Z; chu kỳ thay thế và dấu hiệu nhận biết lọc gió bẩn cần thay sớ…
Tổng hợp 4 thế hệ Honda PCX 125 và PCX 160: mã động cơ KWN, K35, K96, K97, K1Z, thay đổi kỹ thuật chính và lưu ý tra cứu phụ tùng theo đúng …
Lịch sử tiến hóa đèn SH 125/150/160: halogen H7 (Gen 1–2a) → LED projector (Gen 2b 2016) → full LED DRL (Gen 3) → dual projector thông minh …
Hệ thống lọc nhớt 2 tầng SH 125/150/160: lưới lọc thô (strainer) và lọc ly tâm tích hợp trục khuỷu. Dung tích nhớt theo từng model, tần suất…
Ắc quy SH 125/150/160: YTX7L-BS (Gen 1–2, 12V 6Ah) và WTZ7S (Gen 3–4, ACG Starter). Phân tích tại sao eSP cần WTZ7S, cách chẩn đoán ắc quy y…
Xích cam SH 125/150: 94 mắt xích đơn #25H. Mã tensioner và dẫn hướng theo 3 thế hệ. Cách kiểm tra độ dãn, dấu hiệu tensioner hỏng và quy trì…
Danh sách đầy đủ gioăng máy SH 125/150/160: gioăng nắp đầu quy lát, gioăng mặt máy MLS (eSP), gioăng nắp máy trái/phải theo 4 thế hệ. Quy tắ…
Bore tiêu chuẩn SH 125 (52,4mm), SH 150 (57,3mm), SH 160 (60,0mm). Hệ thống oversize TC/Cốt 1–4, mã piston và xéc-măng theo thế hệ. Đặc điểm…
Phân tích phuộc lồng (telescopic fork) SH 125/150/160: ưu điểm so với phuộc mắt cá xe phổ thông. Mã phụ tùng 4 thế hệ, thông số dầu phuộc SA…
Thông số lốp SH 125/150/160: 110/70-16 trước và 120/80-16 (Gen 1–2) hoặc 130/70-16 (Gen 3–4) sau. Đặc điểm bánh 16 inch so với xe phổ thông,…
Mã bơm xăng SH 125/150/160 theo 4 thế hệ: external pump (Gen 1) đến in-tank module (Gen 3). Quy trình 4 bước chẩn đoán bơm yếu và nguyên nhâ…
Cấu hình phanh SH 125/150/160 qua 4 thế hệ: từ đĩa đôi không CBS đến ABS 2 kênh. Mã má phanh trước/sau, gioăng piston caliper và phân tích h…
Giải thích cơ chế lực ly tâm điều khiển CVT SH 125/150/160. Mã bi văng theo từng thế hệ, trọng lượng tiêu chuẩn và tại sao không nên tự ý th…
Tổng hợp mã dây curoa SH 125/150/160 theo 4 thế hệ. Lý do curoa 125cc và 150cc/160cc không thể hoán đổi, cơ chế hao mòn 3 giai đoạn và lịch …
Phân tích kỹ thuật bugi SH 125/150/160 qua 4 thế hệ: CPR8EA-9 cho Gen 1–2 và LMAR8L-9 iridium bắt buộc cho Gen 3–4 eSP. Lý do không thể dùng…